Công ty TNHH Sao Đỏ Việt Nam

Icons giỏ hàng Giỏ hàng 0
Tổng : đ
Trang chủ  /  Tin tức  /  Đo lường & Kiểm nghiệm

Quy trình xử lý và bảo quản điện cực đo độ dẫn HORIBA

1320 lượt - 2017-07-13 14:58:47

Các điện cực đo độ dẫn bao gồm điện cực kim loại gắn ở khoảng cách cố định trong thân thủy tinh hoặc nhựa và được bao bọc bởi lớp vỏ bên ngoài. Giá trị khoảng cách giữa các điện cực chia cho diện tích bề mặt của chúng được gọi là hằng số điện cực. HORIBA mang đến 2 dòng sản phẩm khác  nhau với giá trị hằng số điện cực tương ứng được thể hiện bằng đơn vị cm-1 và m-1.

 

Theo thời gian, khi các vết cáu bẩn bắt đầu tích tụ trên điện cực hoặc lớp phủ muội bạch kim bị bong tróc, là những tác nhân chính làm giảm chất lượng cũng như độ chính xác của sản phẩm, đồng thời làm thay đổi giá trị hằng số điện cực.

 

Cần chuẩn bị:

 

 

Axit Clo Hydric (HCL) 1M hoặc Chất tẩy rửa thông thường

 

Nước sạch (lấy ở vòi xả, nước cất hoặc nước

khử ion hóa)

 

Thuốc tẩy nồng độ thấp

 

Khăn giấy mềm không bụi

 

Tham khảo bảng chỉ dẫn an toàn (SDS) để tra cứu thêm thông tin về loại hóa chất được sử dụng trong quá trình làm sạch nhằm chuẩn bị dụng cụ bảo hộ cá nhân (PPE) phù hợp.

 

Lựa chọn loại điện cực và giá trị hằng số tương ứng

1. Điện cực đo

HORIBA cung cấp 2 loại điện cực khác nhau: điện cực nhúng ngập (submersible) và điện cực đo dòng chảy (flow-through).

 

 

2. Hằng số điện cực

Mỗi loại điện cực bao gồm 4 model tương ứng với các hằng số điện cực 0.1 cm-1 (10 m-1), 1.0 cm-1(100 m-1) và 10 cm-1 (1000 m-1).  Khi lựa chọn loại điện cực đo, cần kiểm tra giá trị độ dẫn ước tính trên mẫu đo và tham chiếu vào bảng thông tin giá trị hằng số điện cực như dưới đây. Điện cực thích hợp được thõa mãn khi giá trị đo mong muốn nằm trong dải đo độ dẫn tương ứng. Với mẫu có giá trị độ dẫn cao hơn, thì cần một điện cực đo với giá trị đo được lớn hơn. Điện cực đo độ dẫn có hằng số điện cực 1.0 cm-1 (100 m-1) là sản phẩm được sử dụng phổ biến nhất nhờ dải đo rộng, từ giá trị độ dẫn thấp đến cao. 

 

Độ dẫn điện

Hằng số điện cực

Dải đo

Thấp

0.1   cm-1

(10 m-1)

0.1 uS/cm – 10 mS/cm

    (10 uS/m – 1 S/m)

Trung bình

1.0 cm-1

(100 m-1)

1 uS/cm – 100 mS/cm

    (0.1 mS/m – 10 S/m)

Cao

10 cm-1

(1000 m-1)

10 uS/cm – 1 S/cm

    (10 mS/m – 1 S/m)



  • Thông thường, một dung dịch có độ dẫn thấp sử dụng điện cực đo dòng chảy hằng số 0,1 cm-1 (10 m-1) để tránh hiện tượng hấp thụ carbon dioxide (CO2) từ không khí, yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả đo.
  • Sử dụng điện cực nhúng ngập với hằng số điện cực 10 cm-1 (1000 m-1) để đo các mẫu có độ dẫn cao trong cốc đựng mẫu.

 

3. Vật liệu thân điện cực

Để tránh sự tác động đến ngoại quan và chất lượng của điện cực, cần tiến hành kiểm tra các thành phần hóa học của mẫu đo. Chất được kiểm tra cần thuộc danh mục hóa chất không gây ảnh hướng đến các bộ phận tiếp xúc ướt của thân điện cực. Tất cả thân điện cực đo được sản xuất bởi HORIBA đều là thủy tinh, ngoại trừ model 9382-10D.

 

Điện cực thân thủy tinh

Điện cực thân nhựa

Thích hợp cho các ứng dụng phòng thí nghiệm

Thích hợp cho các ứng dụng phòng thí nghiệm và đo mẫu hiện trường

Sử dụng để đo các mẫu dạng dung dịch,
dung dịch hỗn hợp hoặc các mẫu hữu cơ

Sử dụng để đo các mẫu dạng dung dịch

Điện cực kim loại platium được phủ muội bạch kim

Điện cực kim loại titanium được phủ muội bạch kim

 

  • Các điện cực thủy tinh bền hóa chất, có thể được sử dụng để đo các mẫu dạng dung dịch cũng như các mẫu có chứa dung môi hữu cơ.
  • Điện cực nhựa rất bền và chịu va đập, lý tưởng cho các ứng dụng tại hiện trường.
  • Sản phẩm với điện cực kim loại platinum là lựa chọn hoàn hảo nhất cho các dung môi phản ứng hóa học trong khi đó các model có điện cực kim loại titanium thích hợp hơn khi sử dụng để đo các dung môi hoạt tính thấp. 

 

4. Cảm biến đo nhiệt độ

Độ dẫn phụ thuộc rất nhiều vào nhiệt độ. Nhờ cảm biến nhiệt độ tích hợp, điện cực có thể thực hiện đồng thời các phép đo độ dẫn và nhiệt độ. Ngoài các model 3573-10C3574-10C, các sản phẩm còn lại đều được trang bị cảm biến nhiệt độ tích hợp.

  • Sử dụng cảm biến nhằm xác định nhiệt độ của dung dịch mẫu.
  • Bút đo độ dẫn dựa vào giá trị nhiệt độ đọc được để hiệu chỉnh tự động và chuẩn hóa giá trị đọc độ dẫn.

 

Xử lý điện cực trước khi sử dụng

Điện cực đo được phủ một lắp muội bạch kim, tạo ra bề mặt hiệu dụng lớn hơn cho điện cực và hạn chế hiện lỗi đo do hiện tượng phân cực. Nếu lắp phủ muội bạch kim bị khô, vấy bẩn, hoặc vị bong tróc, sẽ ảnh hưởng đến quá trình và kết quả của phép đo.

  • Trước khi sử dụng, ngâm điện cực trong nước sạch (lấy từ vòi nước, nước cất hoặc nước khử ion hóa) trong vòng ít nhất 1 giờ, nếu lớp phủ muội bạch kim bị khô. Cần phải đảm bảo mực nước nằm ở đúng vạch chỉ thị trong thân điện cực hoặc choán nước hoàn toàn.
  • Cần lưu ý thêm rằng điện cực nhựa 9382-10D được phải được ngâm trong nước tinh khiết trong quá trình vận chuyển nhằm tránh trường hợp khô lớp phủ muội bạch kim.

 

Hiệu chuẩn và thực hiện phép đo

  • Trước khi tiến hành quy trình hiệu chuẩn điện cực, lựa chọn đơn vị đo theo yêu cầu và nhập giá trị hằng số điện cực (được ghi trên nắp điện cực đo) khi thiết lập bút đo.
  • Trước và sau mỗi lần đo (dung dịch chuẩn hoặc mẫu), rửa tráng điện cực bằng nước sạch và/hoặc với một ít lượng dung dịch chuẩn bị đo. Nếu sử dụng nước để rửa tráng cảm biến, lau nhẹ bằng giấy mềm để loại bỏ các hạt nước còn đọng lại. Lặp lại quy trình rửa tráng giữa các lần đo để tránh nhiễm chéo mẫu.
  • Khi nhúng điện cực đo và dung dịch, cần đảm bảo lượng dung dịch nằm ở vạch mức đã được đánh dấu trên thân điện cực. Nếu không tìm thấy vạch chỉ thị, cần nhúng hoàn toàn phần điện cực kim loại vào trong dung dịch.
  • Hiệu chuẩn ít nhất mỗi lần/ngày sử dụng dung dịch chuẩn sạch có giá trị độ dẫn gần nhất với giá trị đo ước định trên mẫu. Sau khi hiệu chuẩn, bút đo sẽ hiện thị giá trị hằng số điện cực. Hằng số điện cực tối ưu khi nằm trong khoảng ±10% hằng số điện cực danh định. Dung dịch chuẩn độ dẫn gần với giá trị đo mong muốn trong khoảng ± 5%.
  • Các bút đo độ dẫn HORIBA cho phép hiệu chuẩn trong khoảng ±30% hằng số điện cực danh định.
  • Để xác định giá trị nhiệt độ và cân bằng ảnh hưởng của nó lên độ dẫn, sử dụng điện cực đo với cảm biến nhiệt độ tích hợp. Nếu điện cực đo không bao gồm điện cực đo nhiệt độ, cần tiến hành kiểm tra dung dịch đo bằng một nhiệt kế đã được hiệu chuẩn và nhập giá trị đo được vào bút đo độ dẫn.
  • Khuấy đều dung dịch chuẩn và mẫu ở cùng tốc độ. Quá trình khuấy cung cấp giá trị độ dẫn điển hình của một dung dịch. Nếu thể tích mẫu quá ít hoặc vì một lý do nào đó không thể thực hiện quy trình khuấy, không khuấy trong quá trình hiệu chuẩn và trong khi thực hiện phép đo.
  • Loại bỏ các bọt khí hình thành trong điện cực đo.

 

Vệ sinh điện cực

Quy trình vệ sinh điện cực đóng vai trò rất quan trọng và quyết định tính chính xác của phép đo độ dẫn. Chọn dung dịch làm sạch có khả năng đánh bật tất cả vết bẩn mà không làm hư hại điện cực.

Rửa sạch phần điện cực tiếp xúc với mẫu bằng dung dịch làm sạch thích hợp, sau đó rửa tráng kĩ bằng nước. Tuyệt đối không sử dụng vật nhám để vệ sinh điện cực. Có thể sử dụng miếng vải cotton thấm dung dịch làm sạch.

  • Đối với các mẫu thông thường, vệ sinh điện cực nhẹ nhàng bằng nước sạch, nếu vẫn còn vệt mẫu bám dính trên bề mặt, nhúng điện cực và dung dịch tẩy rửa đã được pha loãng trong khoảng 5 đến 10 phút và khuấy nhẹ.
  • Các mẫu chứa dầu – Ngâm điện cực vào dung dịch tẩy rửa đã được pha loãng trong khoảng 5 đến 10 phút và khuấy nhẹ. Hoặc, vệ sinh và lau nhẹ điện cực bằng acetone hoặc ethanol.
  • Lưuý: Không ngâm điện cực nhựa trong các dung môi hữu cơ chẳng hạn như alcohol, acetone, vv… Do các hợp chất nói trên có thể làm hỏng điện cực. Sản phẩm sẽ không được bảo hành khi bị hỏng trong trường hợp nói trên. 
  • Các mẫu chứa đá vôi hoặc hợp chấp hydroxit – Ngâm điện cực trong dung dịch axit HCl 1M trong 30 phút. Hoặc, trong dung dịch có chứa 5% chất tấy rửa trong thời gian tương tự.

 

Lưu trữ và bảo quản

Điện cực cần được làm sạch trước khi được cất giữ.

  • Trong thời gian ngắn: giữa mỗi lần đo hoặc qua đêm, bảo quản điện cực trong nước sạch. Trước khi gắn nắp bảo vệ vào điện cực, lấy một lượng vừa đủ nước sạch cho vào phần điện cực kim loại. Với các model không có nắp bảo vệ (như 3551-10D & 3553-10D) có thể được ngâm trong beaker có nước sạch.
  • Trong thời gian dài: bảo quản điện cực nơi khô ráo. Và thực hiện quy trình “Xử lý điện cực trước khi sử dụng”.
  • Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời hoặc đặt ở nơi có độ ẩm và nhiệt độ cao.

 

Để được tư vấn và biết thêm thông tin chi tiết, xin vui lòng liên hệ:

Công ty TNHH Sao Đỏ Việt Nam

Hotline: 091 5567 885; Email:  info@redstarvietnam.com

URL:   www.redstarvietnam.com

 

Tin liên quan