Viên nén giải phóng clo nhanh

Ứng dụng trong việc clo hóa, khử trùng và tiệt trùng

nstachlor PR là dòng viên nén giải phóng Clo hòa tan nhanh, được thiết kế cho các ứng dụng chuyên nghiệp trong xử lý và khử trùng nước. Dòng sản phẩm này bao gồm năm kích cỡ viên nén khác nhau, được lựa chọn đặc biệt để phù hợp với nhiều mục đích sử dụng đa dạng. Các viên nén Instachlor PR được điều chế từ công thức sủi bọt chứa sodium dichloroisocyanurate – một chất cung cấp Clo hữu cơ. Viên nén sẽ hòa tan nhanh chóng khi được cho vào nước và giải phóng Clo vào dung dịch. Sản phẩm cung cấp một phương pháp đơn giản và hiệu quả để chuẩn bị các dung dịch Clo có nồng độ xác định phục vụ mục đích Clo hóa, khử trùng hoặc tiệt trùng.

DÒNG SẢN PHẨM INSTACHLOR PR

Mô tả NaDCC Hàm
lượng Clo
Trọng
lượng viên
Đường
kính viên
WT 424 Instachlor – PR 150 250 mg 150 mg 1.08g 16 mm
WT 442+ Instachlor – PR 1000 1.7g 1g 3.25g 18 mm
WT 446* Instachlor – PR 1000 1.7g 1g 3.25g 18 mm
WT 448 Instachlor – PR 3000 5g 3g 9.7g 25 mm
+ = 100 Pack       * = 300 Pack

Để hướng dẫn cho ứng dụng chung của viên nén Instachlor cho các mục đích sử dụng khác nhau, Bảng 1 hiển thị nồng độ Clo khả dụng được cung cấp bởi mỗi viên nén Instachlor khi thêm vào các thể tích nước khác nhau :-

Table 1

Mô tả Clo khả dụng (mg/l) cung cấp trong:
1 Lít 10 Lít 100 Lít 1000 Lít
WT 424 Instachlor – PR 150 150 15 1.5 0.15
WT 442+ Instachlor – PR 1000 1000 100 10 1
WT 446* Instachlor – PR 1000 1000 100 10 1
WT 448 Instachlor – PR 3000 3000 300 30 3
+ = 100 Pack       * = 300 Pack

CLO HÓA NƯỚC

Viên nén Instachlor PR cung cấp một phương tiện thuận tiện cho việc Clo hóa nước ở quy mô nhỏ: viên nén có thể được cho trực tiếp vào các thùng chứa, bể chứa nước, giếng hoặc các hồ chứa nhỏ. Việc lựa chọn loại viên nén Instachlor PR sẽ phụ thuộc vào lượng nước cần xử lý. Viên nén nên được sử dụng theo các quy trình Clo hóa tiêu chuẩn tùy thuộc vào nguồn nước và mục đích xử lý.

Khi thực hiện Clo hóa để khử trùng nước, nồng độ Clo dư tự do trong nước sau xử lý nên đạt mức 1 mg/l. Lưu ý rằng thông thường sẽ cần thêm một liều lượng cao hơn để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ Clo của nguồn nước.

Bất cứ khi nào có thể, nước nên được lấy từ nguồn sạch. Khuyến nghị sử dụng liều lượng Clo 2.5 mg/l với thời gian chờ ít nhất 15 phút. Nếu không có nguồn nước sạch hoặc nghi ngờ có ô nhiễm, nên áp dụng liều lượng Clo cao hơn, khoảng 5 mg/l. Trong cả hai trường hợp, khuyến nghị sử dụng các bộ kiểm tra Palintest Chlorocol, DPD hoặc ChloroSense để kiểm tra xem đã đạt được lượng Clo dư thích hợp trong nước sau xử lý hay chưa.

Các dòng Instachlor PR 5 và PR 67 được thiết kế để sử dụng trong các bình chứa nước cá nhân, lý tưởng cho việc khử trùng nước của khách du lịch, nhân viên quân sự hoặc các đoàn thám hiểm dã ngoại; hoặc dùng để xử lý nước khẩn cấp trong các tình huống thiên tai. Trong khi đó, Instachlor PR 150, PR 1000 và PR 3000 phù hợp để khử trùng nước trong các bể chứa, téc nước, ví dụ như trên tàu thủy, tàu hỏa hoặc máy bay.

Bảng 2 cho biết lượng nước có thể được xử lý với mỗi viên nén Instachlor PR để cung cấp các liều lượng Clo khác nhau phục vụ cho mục đích khử trùng nước :-

Bảng 2

Mô tả Thể tích nước (Lít) cho
1 mg/l 2.5 mg/l 5 mg/l
WT 424 Instachlor – PR 150 150 60 30
WT 442+ Instachlor – PR 1000 1000 400 200
WT 446* Instachlor – PR 1000 1000 400 200
WT 448 Instachlor – PR 3000 3000 1200 600

Viên nén Instachlor PR chủ yếu được dành cho việc Clo hóa nước không thường xuyên, định kỳ hoặc khẩn cấp. Khuyến nghị rằng các nguồn cấp nước được xử lý theo cách này không nên được tiêu thụ quá chín mươi ngày trong bất kỳ khoảng thời gian một năm nào.

KHỬ TRÙNG BỂ CHỨA NƯỚC VÀ HỆ THỐNG PHÂN PHỐI

Viên nén Instachlor PR có thể được sử dụng hiệu quả để khử trùng các bể chứa nước và hệ thống phân phối, bao gồm các bể cấp nước sinh hoạt và các hệ thống liên quan đến làm lạnh hoặc điều hòa không khí. Các bể chứa bị nhiễm bẩn được xác định là nguồn lây nhiễm tiềm tàng và việc khử trùng là vô cùng quan trọng.

Khuyến nghị tất cả các bể lưu trữ nước và hệ thống tương tự nên được khử trùng thường xuyên, có thể kết hợp với các hoạt động vệ sinh thủ công nếu phù hợp. Các hệ thống lưu trữ nước mới luôn phải được khử trùng trước khi sử dụng.

Liều lượng Clo từ 25 – 50 mg/l với thời gian tiếp xúc ít nhất 30 phút được khuyến nghị để khử trùng bể nước. Tuy nhiên, hệ thống có thể được ngâm trong thời gian dài hơn, lên đến 24 giờ, để đảm bảo hiệu quả khử trùng. Theo quy trình thông thường, hệ thống sẽ được xả lại bằng nước sạch sau khi kết thúc giai đoạn này tùy thuộc vào loại hệ thống.

Cần lưu ý rằng nếu bể chứa quá bẩn, liều lượng Clo có thể bị tiêu tốn hết để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ Clo mà không đạt được hiệu quả khử trùng thích hợp. Hơn nữa, các lớp bụi bẩn bong tróc từ thành bể có thể làm ô nhiễm nước thêm nữa. Trong những trường hợp như vậy, khuyến nghị nên làm sạch kỹ lưỡng và súc rửa bể trước khi sử dụng viên nén Instachlor PR.

Viên nén Instachlor PR có thể được cho trực tiếp vào bể nước. Cần thực hiện một số biện pháp khuấy trộn để đảm bảo Clo được phân tán khắp hệ thống. Có thể sử dụng bộ kiểm tra Palintest Chlorocol để kiểm tra nồng độ Clo sau khi xử lý, cũng như để kiểm tra xem việc súc rửa đã được thực hiện đầy đủ hay chưa. Việc lựa chọn loại viên nén Instachlor PR sẽ tùy thuộc vào kích thước của hệ thống cần xử lý.

TIỆT TRÙNG VÀ VỆ SINH

Các dung dịch Clo được sử dụng rộng rãi để tiệt trùng hoặc vệ sinh thiết bị, bề mặt làm việc, nhà máy và đường ống, v.v.. Các lĩnh vực ứng dụng bao gồm công nghiệp thực phẩm, nhà máy sản xuất dược phẩm và các tình huống khác cần môi trường vô trùng. Viên nén Instachlor PR cung cấp một phương pháp đơn giản và chính xác để chuẩn bị các dung dịch tiệt trùng và vệ sinh cho những ứng dụng này. Các dung dịch này có thể được sử dụng cho cả việc tẩy rửa, vệ sinh thủ công thông thường hoặc làm sạch cơ học máy móc và thiết bị.

Những ứng dụng này yêu cầu nồng độ Clo cao hơn so với các quy trình Clo hóa nước hoặc khử trùng bể chứa. Nhìn chung, nồng độ ít nhất từ 200 đến 250 mg/l cần đạt được cho mục đích tiệt trùng, trong khi đối với mục đích vệ sinh, nồng độ ít nhất từ 100 đến 150 mg/l thường là mức chấp nhận được. Đã có các khuyến nghị chính thức trong một số ngành công nghiệp nhất định quy định nồng độ cần thiết cho các hoạt động tiệt trùng hoặc vệ sinh cụ thể.

Sử dụng Instachlor PR-150, PR-1000 hoặc PR-3000 để chuẩn bị các dung dịch có thể tích nhỏ cho các ứng dụng vệ sinh và tiệt trùng thủ công. Một viên Instachlor PR-1000 sẽ tạo ra nồng độ Clo 200 mg/l trong một xô nước 4,5 lít (một gallon). Sử dụng viên nén Instachlor PR-1000 hoặc PR-3000 để chuẩn bị các thể tích lớn hơn cho các hoạt động cơ học.

Bảng 4 cho biết thể tích nước cần sử dụng để tạo ra các nồng độ Clo khuyến nghị :-

Bảng 4

Thể tích nước (Lít)
cho vệ sinh cho tiệt trùng
100 mg/l 125 mg/l 200 mg/l 250 mg/l
INSTACHLOR PR 150 1.5 1.2 0.75 0.6
INSTACHLOR PR 1000 10 8 5 4
INSTACHLOR PR 3000 30 24 15 12

Phép thử Chlorocol tạo ra những thay đổi màu sắc đặc trưng trong phạm vi thử nghiệm và việc sử dụng các tiêu chuẩn màu để so sánh là không cần thiết.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI INSTACHLOR PR

Viên nén Instachlor PR có sẵn trong các loại bao bì và quy cách đóng gói sau

Mã sản phẩm Mô tả Quy cách đóng gói
WT 424 INSTACHLOR PR 150 250 viên
WT 442 INSTACHLOR PR 1000 100 viên
WT 446 INSTACHLOR PR 1000 300 viên
WT 448 INSTACHLOR PR 3000 200 viên

LƯU TRỮ VÀ XỬ LÝ

Thông tin về việc lưu trữ và xử lý viên nén Instachlor PR được cung cấp trên nhãn sản phẩm và bảng dữ liệu an toàn sức khỏe Instachlor.

PHÊ DUYỆT SỬ DỤNG

Viên nén Instachlor PR được phê duyệt bởi Cục Thanh tra Nước uống Vương quốc Anh (DWI) cho mục đích sử dụng khẩn cấp trong việc xử lý nguồn cấp nước công cộng, và sử dụng làm chất khử trùng cho các thiết bị nhà máy nước, đường ống phân phối và bể chứa dịch vụ. Chi tiết đầy đủ về các phê duyệt này sẽ được cung cấp theo yêu cầu.

VIÊN NÉN CLO GIẢI PHÓNG CHẬM

Trong một số ứng dụng nhất định, việc sử dụng các viên nén hòa tan chậm sẽ được ưu tiên hơn. Các ứng dụng này bao gồm việc xử lý liên tục các hệ thống nước chảy, và khử trùng các đường ống dẫn nước mới hoặc vừa được sửa chữa. Viên nén Clo giải phóng chậm Steadichlor được khuyến nghị sử dụng cho các ứng dụng này.

Những viên nén này được mô tả chi tiết trong tờ rơi sản phẩm Steadichlor.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *